Polymer khoan cọc nhồi là một chất phụ gia, thường được các đơn vị thi công khoan cọc nhồi sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác khoan cọc và tiết kiệm chi phí. Dung dịch Polymer bổ trợ cho sự ổn định của đất, thành khoan giúp quá trình khoan không ngậm cát.
Polymer ở dạng hạt tinh thể màu trắng khi thải ra môi trường không gây ô nhiễm, được xem là tác nhân làm sạch trong khu vực thi công.

Polymer khoan cọc nhồi là gì?
Nội dung bài viết
- 1. Polymer khoan cọc nhồi là gì?
- 2. Đặc tính kỹ thuật Polymer khoan cọc nhồi
- 3. Polymer khoan cọc nhồi có ưu điểm gì?
- 4. Đặc điểm của phụ gia Polymer
- 5. Các lưu ý khi sử dụng Polymer
- 6. Bảng thông số kỹ thuật của Polymer khoan cọc nhồi.
- 7. Điểm hạn chế của Polymer khoan cọc nhồi
- 8. So sánh tính năng của Benonite và Polymer
- 9. FAQ – Câu hỏi thường gặp về Polymer khoan cọc nhồi
1. Polymer khoan cọc nhồi là gì?
Polymer là một thành phần được chiết xuất từ dầu khí, Polymer dùng cho khoan cọc nhồi được đánh giá tham khảo theo tiêu chuẩn API 13B, TCVN 9395:2012 và TC RD CP 61-09 hóa phẩm khoan.
1.1. Polymer khoan cọc nhồi tham khảo theo tiêu chuẩn API 13B
- Tỷ lệ trộn: 0,5-0,7 kg Polymer và 1,2 kg Soda
- Tỷ trọng: 1,0-1,15 g/cm3
- Độ nhớt: 18-45
- Tỷ lệ keo: > 95%
- Độ PH: 9
1.2. Polymer khoan cọc nhồi tham khảo theo tiêu chuẩn TCVN 9395:2012
- Tỷ lệ trộn: 0,5-0,7 kg Polymer và 1,2 kg Soda
- Độ nhớt: 18-45
- Hàm lượng cát: > 6%
- Tỷ lệ keo: >95%.
- Độ ổn định: <0,003 g/cm3.
- Độ PH: 9
>>> Xem thêm: Bảng giá khoan cọc nhồi TPHCM mới nhất
2. Đặc tính kỹ thuật Polymer khoan cọc nhồi
- Thành phần của chế phẩm tổng hợp từ dầu khí
- Dễ phân tán, hòa tan trong môi trường nước.
- Tính ổn định cao
- Giữ thành vách, chống sạt lở
- Hệ số tái sử dụng cao
- Hiệu quả trong quá trình khoan, làm sạch công trường.
- Phân tích kiểm tra đơn giản do đó thuận tiện cho quá trình sử dụng tại công trường.

Đặc tính kỹ thuật Polymer khoan cọc nhồi
3. Polymer khoan cọc nhồi có ưu điểm gì?
- Rút ngắn thời gian thi công cọc khoan nhồi do không phải sàng cát và thổi rửa đáy hố khoan.
- Không mất thời gian và chi phí xử lí dung dịch khoan.
- Không cần chờ lắng cát vì Polymer không ngậm cát.
- Rút ngắn thời gian thi công từ 2-3 giờ cho mỗi cọc khoan nhồi.
- Tỷ lệ thu hồi tái sử dụng lên đến 60-70% tùy thuộc vào địa chất và công nghệ sử dụng.
4. Đặc điểm của phụ gia Polymer
- Polymer có dạng bột màu trắng đục
- Độ ẩm: <0%
- Hàm lượng cát:>0,75 ml
- Tỷ lệ pha trộn nước: 0,5-0,7 kg/cm3
- Soda (Na2CO3) : 1-1,2 kg/m3.

Polymer có dạng bột màu trắng đục
5. Các lưu ý khi sử dụng Polymer
Nước dùng để trộn là nước sạch, có độ PH tối thiểu là 6.5
Hỗn hợp sau khi trộn phải đồng nhất nên sử dụng máy trộn tự động tốc độ thấp có rơ le tự ngắt, thời gian cần thiết kể phụ gia Polymer đạt được hết tính năng ưu việt là 60 phút sau khi pha.
Hạn chế tối đa lẫn các dung dịch khác như axit, nước bê tông.
Để đạt được hiệu quả cao cần sử dụng đúng quy trình của nhà cung cấp
Trong quá trình khoan để tránh tình trạng Polymer tiêu hao do ngấm vào lòng đất, khi gặp phải tầng đất địa chất có mạch nước ngầm, cát thô, sỏi, địa tầng xốp. Chúng ta cần phải kết hợp bột set Bentonite 10-15 kg/m3 dung dịch cho trực tiếp vào tầng địa chất cần xử lí.
6. Bảng thông số kỹ thuật của Polymer khoan cọc nhồi.
Bảng này chuẩn theo API RP 13B & TCVN
| Thông số kỹ thuật | Giá trị tiêu chuẩn | Ghi chú / Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Độ nhớt Marsh | 32 – 55 giây | Kiểm soát tốc độ lắng, giữ ổn định thành vách |
| Khối lượng riêng (Density) | 1.02 – 1.10 g/cm³ | Phụ thuộc nồng độ polymer trong dung dịch |
| pH | 7 – 9 | Đảm bảo polymer hoạt động tối ưu, tránh phân hủy |
| Hàm lượng cát (Sand Content) | ≤ 2% | Theo tiêu chuẩn API, đảm bảo không gây tắc lỗ |
| Độ giữ nước (Fluid Loss) | 15 – 25 ml | Thể hiện khả năng giữ thành vách khi khoan |
| Nồng độ polymer | 0.06 – 0.10% | Tùy loại polymer và điều kiện địa chất |
| Độ bền gel | 3 – 10 lb/100 ft² | Ổn định lắng, duy trì độ treo cắt gọt |
| Thời gian phân hủy | 24 – 72 giờ | Dễ vệ sinh hố đào sau thi công |
| Tiêu chuẩn áp dụng | API RP 13B-1, TCVN 11823 | Áp dụng rộng rãi trong thi công cọc khoan nhồi |
>>> Xem thêm: Bí quyết chọn thiết bị hỗ trợ thi công khoan cọc nhồi hiệu quả
7. Điểm hạn chế của Polymer khoan cọc nhồi
- Phụ thuộc vào nguồn hàng nhập khẩu.
- Không sử dụng được trong tầng địa chất yếu, không ổn định, cát chảy, sình lầy.
- Cần dự phòng Benonite sử dụng trong quá trình khoan để tránh tiêu hao dung dịch.
- Cần thao tác nhanh, không để dung dịch trong hố khoan quá 24h
- cuối cùng cần kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu trong quá trình khoan.
8. So sánh tính năng của Benonite và Polymer
| Tính Năng | Bentonite | Polymer | Kết Luận |
| Mức độ ảnh hưởng môi trường | Có | Không | Polymer thân thiện với môi trường |
| Thời gian khuấy trộn | 25-30 phút | 10 phút | |
| Sử dụng thùng trộn | Có | Có thể Có hoặc Không | |
| Mức độ ảnh hưởng tới mặt bằng | Bùn ướt | Bùn khô | Polymer ngấm ngay vào môi trường không gây tắc cống |
| Mức độ lắng cát | Có | Không | Polymer không ngậm cát trong quá trình khoan |
| Thời gian chờ vét lắng | 1-2 giờ | Không | Polymer không ngậm phôi trong quá trình khoan |
| Nhân công thổi rửa, phục vụ làm sạch | Có | Không | |
| Dầu mỡ thổi rửa+ máy phục vụ thổi rửa+ bơm+ máy nén khí | Có | Không | |
| Đẩy nhanh tiến độ thi công | Không | 1-2 giờ/cọc | |
| Giá tiêu hao/m3 khoan (vnd) | 60.000 (đ) | 55.000 (đ) | Polymer ít chi phí hơn |
| Quy trình khoan, làm sạch | Thông thường | Rút ngắn | Polymer khoan đủ độ sâu, hạ lồng thép, đổ bê tông nhanh hơn |
| Chất lượng cọc | Bình thường | Cực tốt | Polymer cho chất lượng cọc khoan nhồi tốt hơn |
| Đổ bê tông | khó | Nhẹ | Polymer tỷ trọng 1,01-1,02 |
| Mức nước ngầm | cao | cao | Polymer sử dụng tốt trong khu vực có mức nước ngầm cao |
9. FAQ – Câu hỏi thường gặp về Polymer khoan cọc nhồi
1. Polymer khoan cọc nhồi có độc hại không?
Polymer dùng trong thi công cọc khoan nhồi là vật liệu phân hủy sinh học, không độc và không gây ô nhiễm môi trường như Bentonite.
2. Tỷ lệ trộn polymer tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Thường từ 0.06 – 0.10% tùy loại polymer và điều kiện đất. Khuấy 20–30 phút để dung dịch đạt trạng thái đồng nhất.
3. Polymer và Bentonite nên chọn loại nào?
Polymer phù hợp cho đất rời, cát, sỏi → giúp tốc độ khoan nhanh.
Bentonite phù hợp với đất sét, đất yếu → tạo độ bền thành tốt hơn.
Tùy điều kiện địa chất mà lựa chọn.
4. Giá polymer khoan cọc nhồi bao nhiêu?
Giá dao động 70.000 – 120.000đ/kg tùy thương hiệu và số lượng mua.
5. Tại sao polymer giúp tăng tốc độ thi công?
Do không cần công đoạn xử lý bùn thải như Bentonite, thời gian vệ sinh hố đào nhanh hơn 2–3 lần.
Trên đây là những chia sẻ của Khoan Cọc Nhồi 365 về Polymer khoan cọc nhồi. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn đọc trong công tác thi công cọc nhồi hiệu quả hơn. Nếu bạn đang tìm hiểu về giá khoan cọc nhồi để dự toán chi phí cho công trình, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi để nhận tư vấn chi tiết và báo giá chính xác.
